Chi tiết bài viết

Quảng Ninh: Quyết nghị Quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

(Xây dựng) - Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, theo hướng chuyển dịch từ "Nâu" sang "Xanh"; đến năm 2030 nền kinh tế Quảng Ninh sẽ theo hướng dịch vụ - công nghiệp hiện đại, tiên tiến. Phát triển nhân lực hài hòa về cơ cấu và cân đối theo ngành, lĩnh vực, vùng, miền, lãnh thổ gắn với yêu cầu của hội nhập quốc tế.


Kỳ họp thứ 16 HĐND tỉnh Quảng Ninh khóa VII, các đại biểu nghe Quy hoạch nhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.

Đến năm 2020, quy mô nhân lực của Quảng Ninh lên 870.000 lao động, trong đó 89% lao động qua đào tạo. Lực lượng lao động (LLLĐ) trong ngành dịch vụ tăng 34% năm 2013, lên mức 44% năm 2020. LLLĐ trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 36% năm 2013 xuống 21% năm 2020; LLLĐ trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 30% năm 2013 lên 35% năm 2020.

Quảng Ninh năm 2020, tổng nhu cầu nhân lực là 870.000 lao động, trong đó số lao động qua đào tạo là 536.880 người. Nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề khoảng 345.720 người (bằng 64,4%); nhân lực đào tạo qua hệ thống giáo dục - đào tạo khoảng 191.160 người (bằng 35,6%). Đến năm 2030, quy mô nhân lực tăng lên 990.000 lao động với tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng so với 2020, ưu tiên đào tạo nghề có trình độ từ Trung cấp trở lên và bồi dưỡng nâng cao tay nghề thường xuyên cho đội ngũ nhân lực.

Về cơ cấu bậc đào tạo: Đào tạo nghề dưới 3 tháng khoảng 45.210 người (khoảng 8,42%); nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề khoảng 100.630 người (chiếm khoảng 18,7% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế); con số tương ứng của bậc trung cấp nghề là khoảng 191.890 người (khoảng 35,7%); bậc cao đẳng nghề khoảng 7.990 người (khoảng 1,49%); bậc trung cấp chuyên nghiệp là khoảng 83.700 người (khoảng 15,6%); bậc cao đẳng chuyên nghiệp khoảng 81.790 người (khoảng 15,2%); bậc đại học và sau đại học khoảng 25.670 người (khoảng 4,78%).


Ông Nguyễn Đức Long - Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì kỳ họp.

Phát triển nhân lực cân đối theo lĩnh vực các ngành kinh tế trọng điểm: Nhân lực ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm khoảng 3%/năm. Ngành khai khoáng tăng khoảng 1%/năm. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13% hàng năm. Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 4%/năm. Ngành xây dựng tăng 4%/năm. Ngành bán buôn - bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác tăng 6%/năm. Ngành vận tải tăng khoảng 9%/năm. Ngành thông tin và truyền thông tăng khoảng 6%/năm. Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 15%/năm, ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 19%/năm. Ngành giáo dục và đào tạo tăng với tỷ lệ là 21,3%/năm. Đến năm 2020, đội ngũ doanh nhân có 15.000 người, nhân lực khoa học công nghệ tăng lên 5.600 người.

Để Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khả thi, tỉnh Quảng Ninh đầu tư 3.860 tỷ đồng cho 18 dự án Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Năm 2015 đầu tư 603,3 tỷ đồng cho 06 dự án, sau năm 2015 đầu tư 3.256,7 tỷ cho 12 dự án. Đồng thời tăng sức hấp dẫn đầu tư phát triển nhân lực theo phương châm: Đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan tới việc thành lập và đầu tư vào các hoạt động kinh doanh liên quan tới nhân lực, ưu đãi các hoạt động đầu tư phát triển nhân lực, tạo cơ chế hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong lĩnh vực phát triển nhân lực ở địa phương.

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 2015-2020

Đơn vị: tỷ VNĐ

Vũ Phong Cầm